Q TERRA QUY NHƠN · PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN DỰ KIẾN
Ban đầu cần bao nhiêu tiền? Mỗi tháng đóng bao nhiêu? Khi nhận bàn giao còn phải thanh toán bao nhiêu?
Cùng xem ví dụ căn AP.28.19 qua ba phương án: thanh toán theo tiến độ, thanh toán sớm 70% và sử dụng khoản vay ngân hàng.
Giá, chiết khấu và lịch thanh toán dưới đây là thông tin tham khảo dự kiến (rumor), chưa phải giá và chính sách bán hàng chính thức từ chủ đầu tư.
Các khoản tiền chỉ để minh họa cách chuẩn bị vốn.
Xem thêm tổng quan dự án Q Terra Quy Nhơn để tìm hiểu vị trí và mặt bằng căn hộ.
1. Giá tham khảo dự kiến căn AP.28.19
| Thông tin | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Mã căn | AP.28.19 |
| Diện tích tim tường | 35,9 m² |
| Diện tích thông thủy | 32,6 m² |
| Giá chưa gồm thuế VAT và kinh phí bảo trì | 2.238.454.526 đồng |
| Thuế VAT minh họa | 219.375.826 đồng |
| Kinh phí bảo trì minh họa | 44.769.091 đồng |
| Giá gồm thuế VAT, chưa gồm bảo trì | 2.457.830.352 đồng |
| Tổng gồm thuế VAT và kinh phí bảo trì | 2.502.599.443 đồng |
Chiết khấu dự kiến 3%: tương đương khoảng 67.153.636 đồng, tính trên giá trước thuế VAT và kinh phí bảo trì. Nếu được áp dụng, giá trước thuế VAT và kinh phí bảo trì còn khoảng
2.171.300.890 đồng.
Các bảng dưới đây chưa trừ chiết khấu dự kiến.Khi ưu đãi được xác nhận, thuế VAT, kinh phí bảo trì và số tiền từng đợt cần tính lại.
Cách đọc lịch: lấy ngày ký hợp đồng mua bán làm mốc. Tháng 1 tương đương khoảng 30 ngày sau ký; tháng 18 tương đương khoảng 540 ngày. “Đóng thêm” là tiền mới tại từng kỳ. Khoản cọc minh họa 50.000.000 đồng được tính vào lần thanh toán đầu tiên.Trên điện thoại, chị có thể vuốt ngang bảng.

2. Thanh toán theo tiến độ: chia tiền qua nhiều tháng
Phương án này giúp phân bổ tiền qua từng kỳ. Khách hàng cần chuẩn bị khoản đầu khi ký, tiền đóng mỗi tháng và khoản lớn khi bàn giao.
| Thời điểm dự kiến | Tiền đóng thêm vào tài khoản chủ đầu tư |
|---|---|
| Đặt cọc | 50.000.000 đồng |
| Khi ký hợp đồng, đã trừ tiền cọc | 195.783.035 đồng |
| Tháng 1, 2, 3 và 4 | 122.891.518 đồng mỗi tháng, trong 4 tháng |
| Tháng 5, 6, 7 và 8 | 98.313.214 đồng mỗi tháng, trong 4 tháng |
| Tháng 9 đến hết tháng 16 | 73.734.911 đồng mỗi tháng, trong 8 tháng |
| Tháng 17 | Dự kiến không có đợt thanh toán riêng |
| Khoảng tháng 18, bàn giao theo thông báo | 670.195.470 đồng |
| Kỳ cuối liên quan đến giấy chứng nhận, theo thông báo | 111.922.726 đồng |
Ban đầu cần khoảng 245.783.035 đồng, gồm cọc và khoản đóng khi ký. Hết tháng 16, tổng tiền đã thanh toán dự kiến khoảng 1.720.481.246 đồng. Hai khoản còn lại khi bàn giao và kỳ cuối có tổng giá trị khoảng 782.118.197 đồng.
Khoản bàn giao gồm 25% giá đã bao gồm thuế VAT, kinh phí bảo trì và phần thuế VAT tương ứng khoản 5% giá trước thuế giữ lại ở kỳ cuối. Phần thuế này đã nằm trong tổng thuế VAT của căn hộ. Khoản cuối 111.922.726 đồng tương đương 5% giá trước thuế VAT và bảo trì.
3. Thanh toán sớm 70%: chuẩn bị phần lớn tiền trong tháng đầu
| Thời điểm dự kiến | Tiền đóng thêm vào tài khoản chủ đầu tư |
|---|---|
| Đặt cọc | 50.000.000 đồng |
| Khi ký hợp đồng, đã trừ cọc | 195.783.035 đồng |
| Trong khoảng 30 ngày sau ký | 1.474.698.211 đồng |
| Tháng 2 đến tháng 17 | Dự kiến không có đợt thanh toán thêm |
| Khoảng tháng 18, bàn giao theo thông báo | 670.195.470 đồng |
| Kỳ cuối liên quan đến giấy chứng nhận, theo thông báo | 111.922.726 đồng |
Trong tháng đầu cần khoảng 1.720.481.246 đồng, tính cả cọc. Sau đó vẫn cần chuẩn bị khoảng 782.118.197 đồng cho hai mốc cuối. Chiết khấu 3% chưa được áp dụng vào bảng và chưa mặc định là ưu đãi riêng của phương án này.
4. Phương án vay: tách tiền khách và tiền ngân hàng
Khách hàng tự chuẩn bị một phần tiền, ngân hàng giải ngân phần còn lại. Cả tiền khách đóng và tiền ngân hàng giải ngân được chuyển vào tài khoản chủ đầu tư theo hồ sơ được xác nhận.
| Thời điểm dự kiến | Khách tự đóng thêm | Ngân hàng giải ngân thêm |
|---|---|---|
| Đặt cọc | 50.000.000 đồng | Chưa giải ngân |
| Khi ký hợp đồng, đã trừ cọc | 318.674.553 đồng | Chưa giải ngân |
| Khoảng tháng 1 | Dự kiến không đóng thêm cho chủ đầu tư | 860.240.623 đồng |
| Khoảng tháng 8 đến tháng 9, cần xác nhận | 122.891.518 đồng | 245.783.035 đồng |
| Khoảng tháng 18, bàn giao theo thông báo | 290.552.126 đồng, gồm bảo trì | 491.566.070 đồng |
| Kỳ cuối liên quan đến giấy chứng nhận, theo thông báo | Dự kiến không tự đóng thêm theo bảng | 122.891.518 đồng |
Ban đầu khách cần khoảng 368.674.553 đồng, gồm cọc và tiền khi ký. Tổng tiền khách tự thanh toán cho chủ đầu tư dự kiến khoảng 782.118.197 đồng, đã gồm bảo trì. Tổng khoản vay dự kiến khoảng 1.720.481.246 đồng. Đây là khoản nợ khách hàng phải hoàn trả ngân hàng.
Tiền trả chủ đầu tư khác tiền trả ngân hàng. Tháng không đóng thêm cho chủ đầu tư vẫn có thể phải trả gốc hoặc lãi. Ví dụ chưa tính lãi, phí vay và lịch trả nợ. Lãi suất, thời hạn vay, hỗ trợ lãi và ân hạn cần được xác nhận; khoản vay phụ thuộc kết quả xét duyệt của ngân hàng.
5. Chuẩn bị dòng tiền trước khi chọn phương án
Thanh toán theo tiến độ: chuẩn bị tiền từng tháng, đồng thời dành nguồn cho khoản bàn giao.
Thanh toán sớm: cần có phần lớn vốn trong tháng đầu và vẫn giữ tiền cho hai kỳ cuối.
Phương án vay: giảm phần tiền tự đóng cho chủ đầu tư, nhưng cần nguồn thu để trả ngân hàng.
Xem thêm danh mục bàn giao Q Terra Quy Nhơn để dự trù khoản trang bị căn hộ sau khi nhận bàn giao.
Chỉ chuyển tiền vào tài khoản chủ đầu tư được xác nhận trong hợp đồng hoặc thông báo thanh toán chính thức.
Toàn bộ giá và lịch trong bài là tham khảo dự kiến, chưa chính thức. Mốc bàn giao và giấy chứng nhận thực hiện theo thông báo, không mặc định bàn giao đúng sau 18 tháng.
Các khoản được làm tròn đến đồng nên khi cộng có thể chênh vài đồng. Số tiền thực tế căn cứ thông báo thanh toán chính thức của chủ đầu tư.
Tìm hiểu thêm mặt bằng và thông tin căn hộ tại Q Terra Quy Nhơn .
